Gieo hạt giống cỏ chăn nuôi tại Việt Nam
Tài liệu tham khảo cho nông dân, trang trại bò sữa và nhà nhập khẩu tại Việt Nam: các loài phù hợp với khí hậu của bạn, thời điểm gieo, lượng giống trên mỗi hecta và tiêu chuẩn hạt giống cần yêu cầu từ bất kỳ nhà cung cấp nào.

Các loài phù hợp với Việt Nam
Được chọn từ những gì nông dân Việt Nam nhập khẩu và những loài cho hiệu quả ở khí hậu tương tự. Mỗi mục liên kết đến trang giống đầy đủ.
Thời vụ gieo và thu hoạch
| Species | Sowing window | First cut / harvest |
|---|---|---|
| Alfalfa (Lucerne) Seed | Oct–Nov (autumn); Feb–Mar spring in cool zones | First cut 60–75 days; 6–10 cuts/yr irrigated |
| Sorghum & Sudan Grass Seed | Mar–Jul, soil >16 °C | Green chop 55–65 days; 2–3 cuts |
| Sesbania Seed | Apr–Jul | Green manure incorporate 45–60 days |
| Panicum (Guinea / Mombasa Grass) Seed | Mar–May or Aug–Sep, soil >20 °C | First cut 70–90 days; 6–8 cuts |
| Brachiaria (Signal / Ruzi / Mulato type) Seed | Mar–May or with rains | First grazing 90–120 days; 5–7 cuts |

Lượng giống và độ sâu gieo
| Species | Seed rate kg/ha | Depth cm | Purity / germination |
|---|---|---|---|
| Alfalfa (Lucerne) Seed | 20–25 | 1–1.5 | 99% min / 85% min |
| Sorghum & Sudan Grass Seed | 25–30 forage / 8–10 grain | 2.5–4 | 98% min / 85% min |
| Sesbania Seed | 30–40 | 2–3 | 98% min / 90% min |
| Panicum (Guinea / Mombasa Grass) Seed | 6–8 | 0.5–1 | 95% min / 70% min |
| Brachiaria (Signal / Ruzi / Mulato type) Seed | 8–10 | 1–2 | 90% min / 60% min |
Tiêu chuẩn hạt giống cần yêu cầu
Yêu cầu mọi nhà cung cấp cung cấp báo cáo theo mẫu ISTA thể hiện độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và hạt cây trồng khác. Từ chối cỏ linh lăng có lẫn bất kỳ hạt tơ hồng (Cuscuta) nào.

Nhập khẩu hạt giống vào Việt Nam
PPD Vietnam yêu cầu Phytosanitary certificate, Certificate of origin, Import permit. Dỡ hàng tại Ho Chi Minh, Hai Phong; thời gian vận chuyển từ Karachi 14–18 days sea.
- Phytosanitary certificate
- Certificate of origin
- Import permit
Nguồn cung
Các giống trên do Kohenoor International sản xuất và kiểm nghiệm tại Sindh, Pakistan, và xuất khẩu đi toàn thế giới. seedsexporter.com/markets/vn

Câu hỏi thường gặp
Hạt giống cỏ nào tốt nhất cho Việt Nam?
Tùy theo mùa vụ và điều kiện tưới: cỏ linh lăng và cỏ Rhodes cho hệ thống tưới quanh năm, cỏ ba lá Ai Cập và cỏ ba lá Ba Tư cho mùa mát, cao lương và kê ngọc cho mùa hè nóng. Xem danh sách loài ở trên.
Nên gieo cỏ linh lăng tại Việt Nam vào lúc nào?
Vào mùa mát khi nhiệt độ đất 10–25 °C, thường là khung thời gian mùa thu trong lịch ở trên.
Cần bao nhiêu kg hạt giống mỗi hecta?
Cỏ linh lăng 20–25 kg/ha, cỏ ba lá Ai Cập 25–30, cỏ Rhodes 8–10, cao lương 25–30 (làm thức ăn xanh), kê ngọc 8–10. Bảng đầy đủ ở trên.
Tôi nên yêu cầu tiêu chuẩn hạt giống nào?
Độ sạch 99%, tỷ lệ nảy mầm tối thiểu 85%, độ ẩm dưới 10%, không có tơ hồng, kèm báo cáo kiểm nghiệm theo mẫu ISTA.
Nhận giá FOB hôm nay
Cho chúng tôi biết sản phẩm, số lượng và cảng đến. Bộ phận xuất khẩu sẽ phản hồi trong vòng 24 giờ với giá, số lượng đặt hàng tối thiểu, chứng từ và thời gian vận chuyển.
Nhắn WhatsApp cho bộ phận xuất khẩu
export@kohenoorint.com · +92 310 4929292 · Phản hồi trong 24 giờ


